Dầu mè

đăng 06:36, 21 thg 9, 2013 bởi công trình cây

DẦU MÈ

Jatropha curces (L.)

Họ: Thầu dầu Euphorbiaceae
Bộ: Thầu dầu Euphorbiales

Mô tả:

Cây nhỡ, cao 2 - 5m, có nhựa trong suốt. Cành mập, nhẵn có nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Vỏ màu đồng thau, lục nhạt tách thành cây vẩy mỏng; lá mọc so le, chia 3 - 5 thùy nông; gân lá hình chân vịt. Hoa đực và hoa cái riêng biệt. Cụm hoa thành chùy dạng ngù mọc ở đầu cành hay nách lá; quả nang hình trứng, có cuống dài, lúc non màu xanh, khi chín màu vàng, có 3 thùy dạng góc, chứa 3 hạt.

Nơi sống và thu hái:

Cây có nguồn gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, được trồng khắp nơi để làm hàng rào. Trồng bằng cành; cây mọc rất nhanh. Lá có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi. Hạt ép lấy dầu dùng trong công nghiệp và làm thuốc.

Công dụng:

Lá thường được dùng trị các bệnh: Chấn thương bầm giập, vết thương chảy máu, bong gân; mẩn ngứa, eczcma, vẩy nến; phong hủi. Nhiễm trùng Trichomonas ở âm đạo. Loét mạn tính.

ở Ấn Độ người ta dùng lá sắc uống và làm thuốc đắp vào vú gây tiết sữa và làm sung huyết. Dầu hạt dùng chữa táo bón và bôi trị ghẻ lở, mụn nhọt, rò bệnh về tóc. Nhựa mủ dùng bôi trị ghẻ eczcma, nấm tóc các vết loét và dùng đánh luỡi cho người ốm. Cũng dùng để chữa vết thương. Dùng lá giã đắp hoặc chiết đầu từ hạt để xoa, rịt bên ngoài.

 

Tài liệu dẫn: Cây thuốc Việt Nam - Võ văn Chi - Trang 636.

Comments