MÃ KỲ

đăng 20:15, 23 thg 9, 2013 bởi công trình cây

MÃ KỲ

Leucopogon malayanus Jack, 1820

Styphelia malayana (Jack) Spreng. 1827

Họ: Mã kỳ Epacridaceae

Bộ: Đỗ quyên Ericales

Mô tả:

Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, cao 1 - 2m hay hơn. Lá thon, hình mũi mác, dài 3 - 8cm, rộng 0,5 - 1cm, đỉnh thót dần hay gần như có mũi nhọn, gốc hẹp dần không có cuống, cứng rắn hay chất da, bóng, mặt dưới hơi mốc, gân phụ mờ và song song, khi khô có màu vàng nâu hay hơi đỏ. Cụm hoa ở nách lá 3 - 7 hoa, có lông trắng. Hoa lưỡng tính, màu trắng hay hơi hồng, có mùi thơm, cuống rất ngắn hay không có.

Lá đài 5, hình trứng thuôn bầu dục, dài 3,5cm - 4mm, rộng 2mm. Tràng hình phễu, sống dài 2,5 - 3mm, có 5 thùy dài 2 - 2,5mm, hình tam giác, lông tơ mặt trong thùy và mặt phía trong phía trên sống tràng. Nhị 5, bao phấn thuôn hẹp. Bầu gần hình tròn, đường kính 1mm, vòi mảnh, hình trụ, dài 2 - 2,5mm. Quả hình tròn, đường kính 4 - 5mm, thịt dày, thơm, màu vàng hay hơi đỏ.

Sinh học:

Chưa biết.

Nơi sống và sinh thái:

Mọc trên các vách đá hay các bãi cát ven biển.

Phân bố:

Việt Nam: Kiên Giang (đảo Phú Quốc).

Thế giới: Mianma, Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia.

Giá trị:

Nguồn gen qúy, hiếm, và là đại diện duy nhất của họ Mã kỳ (Epacridaceae) ở Việt Nam. Còn được dùng làm thuốc (nước sắc của lá và rễ chữa bệnh đau dạ dày và đau người).

Tình trạng:

Loài hiếm. Mức độ đe doạ: Bậc R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Bảo vệ loài trong tự nhiên ở vùng ven biển đảo Phú Quốc, không chặt phá. Đưa về trồng để giữ nguồn gen. Điều tra thêm nơi phân bố và tình trạng.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 169.

Comments