SIM

đăng 03:02, 6 thg 10, 2013 bởi công trình cây   [ đã cập nhật 18:41, 4 thg 1, 2014 ]

SIM

Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.

Họ: Sim Myrtaceae

Bộ: Sim Myrtales

Mô tả cây sim:

Sim là cây nhỏ, cao 1 - 3m. Lá sim mọc đối, phiến lá dày, chóp tù, mép lá nguyên, có 3 gân, mặt dưới có lông tơ. Hoa màu hồng tím, mọc riêng lẻ hoặc 3 cái một ở nách lá. Quả mọng màu tím sẫm, chứa nhiều hạt.

Cây sim ra hoa tháng 4 - 5, có quả tháng 8 - 9.

Nơi sống và thu hái sim:

Loài này mọc ở phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang trên các đồi trọc ở vùng núi và Đồng Bằng. Lá sim thu hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô. Quả sim thu hái vào mùa thu, đồ chín rồi phơi khô. Rễ thu hái quanh năm, thái nhỏ phơi khô.

Công dụng cây sim:

Rễ sim được dùng trị viêm dạ dày. ruột cấp tính, ăn uống không tiêu, viêm gan, lỵ, phong thấp đau nhức khớp lưng cơ đau mỏi, tử cung xuất huyết theo công năng, thoa giang, dùng ngoài trị bỏng. Liều dùng 15 - 30g; sắc uống.

Lá sim được dùng trị viêm dạ dày ruột cấp tính, ăn uống không tiêu; dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết. Liều dùng lá khô 15 - 30g, dạng thuốc sắc. Quả sim dùng trị thiếu máu khi thai nghén, ốm yếu sau khi có bệnh, thần kinh suy nhược, tai điếc, di tinh. Liều dùng 10 - 15g quả khô, đun sôi lấy nước uống.

Lá non của Sim đắp làm liền da và cảm máu. Búp Sim sắc uống trị ỉa chảy hoặc di lỵ và rửa vết thương, vết loét. Rễ sim cũng dùng sắc uống trị đau tim. Quả Sim chín làm rượu bổ.

Mô tả loài: Trần Hợp – Phùng mỹ Trung.

Xem thêm

Các loại cây công trình và trồng rừng khác

Các cây làm thuốc khác   

Các tin tức khác 

Comments