Cây dứa Mỹ

Đặc điểm hình thái:

Thân, Tán, Lá: Thân ngắn gần như không có. Lá có hình giáo, thon nhọn ở đỉnh, gốc có ôm thân, dày, cứng, lớn, màu xanh trắng, bóng, mép có răng và gai nhọn màu đen. Lá xếp hoa thị, dày đặc sát mặt đất. Ngoài ra còn có một số chủng cho lá có vạch vàng, dáng đẹp trồng làm cảnh phổ biến.

Hoa, Qủa, Hạt: Cụm hoa trên cuống chung mập, thẳng đứng cao 5 – 8m. Đỉnh phân nhánh ngắn, ngang, mang nhiều hoa màu vàng xanh. Hoa lớn, thẳng đứng. Qủa nang. Khi có hoa thân bắt đầu tàn lụi. Cây con nẩy mầm ngay trên cụm hoa tàn và rơi xuống tiếp tục mọc.

Đặc điểm sinh lý, sinh thái:

Tốc độ sinh trưởng: Trung bình.

Phù hợp với: Cây ưa sáng, chịu hạn tốt, dễ trồng, không đòi hỏi chăm sóc nhiều.

Cây mọc khỏe, làm cây hàng rào, chắn cát bay, chống cháy.

Dứa mỹ- cây cảnh - cây thuốc

Thông tin chung

Tên thường gọi: Dứa mỹ

Tên khác: Thùa

Tên tiếng Anh: Century plant

Tên khoa học: Agave americana L. var. marginata Baill.

Thuộc họ Dứa Mỹ - Agavaceae

Mô tả

Cây thảo to sống nhiều năm, có nhiều đọt. Lá 25-30, hình ngọn giáo, dài 1-1,5m, màu xanh lục, mép lá có răng đen gốc rộng và một viền vàng dọc theo hai mép lá. Chuỳ hoa cao tới 10m, nhánh ngang ngắn, hoa màu vàng lục, hình lục lạc dài 2cm; nhị có chỉ nhị hẹp lồi ra ngoài. Quả nang cao 4cm, dai hay hoá gỗ, chứa nhiều hạt màu đen.

Trổ bông sau 8-14 tuổi. Hoa vào hạ, thu.

Nơi sống và thu hái

Gốc ở Mêhicô, được nhập trồng. Thường trồng làm hàng rào và lấy sợi. Sau khi trồng 3 năm có thể bắt đầu thu hoạch lá. Có thể thu hái 2-3 lứa lá trong 1 năm, mỗi cây có thể thu hoạch được 5-6 năm liền.

Thành phần hoá học

Trong lá có rất nhiều đường khử saccharose, chất nhầy, vitamin C và các saponoizit steroit trong đó thành phần chủ yếu là hecogenin và tigogenin. Tỷ lệ hecogenin ở lá dứa Mỹ ở miền Bắc nước ta vào khoảng 0,03%, còn ở Ấn Độ tỷ lệ này là 0,065%.

Tính vị, tác dụng

Lá có vị ngọt, hơi cay, tính bình, có tác dụng nhuận phế, hoá đàm, chỉ khái. Ở Ấn Độ, dịch lá được xem như nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh. Rễ lợi tiểu, làm ra mồ hôi, chống giang mai.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng trong bệnh scorbut.

Ở Trung Quốc, lá được dùng làm thuốc trị ho do hư lao, cầm máu và chứng thở khò khè. Ta thường dùng lá sắc uống chữa sốt, lợi tiểu. Rễ và lá phơi khô, thái nhỏ ngâm rượu uống giúp sự tiêu hoá, chữa đau nhức, thấp khớp.

Ở nhiều nước, dứa Mỹ được khai thác làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin, để từ đó bán tổng hợp ra các thuốc loại cortison.

……………..
Xem thêm các loại cây lá màu khác tại: cây lá màu
Xem thêm các loại cây bóng mát thân gỗ khác tại: cây bóng mát

Trang con (1): cây dứa Nam Mỹ
Comments