Mây vọt

đăng 19:19, 31 thg 8, 2013 bởi công trình cây

Mây vọt

Mây vọt, Mây nước - Flagellaria indica L., thuộc họ Mây vọt - Flagellariaceae.

Mô tả: Dây leo, rất dài, tới 20m và hơn, thân hình sợi đều, đường kính 3-8mm, dẻo. Lá có bẹ, phiến thon, chóp biến thành vòi dài 15-25cm, có chiều rộng thay đổi. Chuỳ hoa, dày, trắng ở ngọn, hoa nhỏ, màu trắng vàng 6 nhị. Quả hạch, hình cầu đường kính 6-7mm, đỏ nhẵn, chứa 1 hạt màu hồng.

Hoa tháng 3-6.

Bộ phận dùng: Lá - Folium Flagellariae Indicae. Thân, thân rễ, hoa cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở châu Phi nhiệt đới, Xri Lanca, Ðông Nam Á châu, Mêlanêdi, Polynêdi và bắc Úc châu. Ở nước ta, thường gặp ở đồng bằng, phổ biến trong các rừng ngập mặn, rừng ven biển, các quần hệ có Lộc vừng, ở nhiều nơi tới độ cao 1000m, có khi tới 1500m từ Bắc Thái, Hà Bắc, Quảng Ninh, Ninh Bình tới Thừa Thiên-Huế, Gia Lai, Lâm Ðồng, thành phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Tây Ninh, Long An, Kiên Giang, Minh Hải. Thu hái quanh năm, thường dùng tươi.

Thành phần hóa học: Cây chứa acid cyanhydric; hạt độc.

Tính vị, tác dụng: Lá se, có tác dụng chữa thương và lợi tiểu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: ở Inđônêxia, các lá non dùng nấu nước xức tóc.

Ở Malaixia lá giã ra trộn dầu Dừa cũng dùng làm nước gội đầu.

Ở Philippin, nước sắc thân và thân rễ được xem như lợi tiểu, lá và hoa dùng sắc uống lợi tiểu trong các bệnh về đường tiết niệu.

Ở Ấn Ðộ, lá được dùng chữa các vết thương.
Comments