Lộc vừng hoa chùm

đăng 16:14, 27 thg 8, 2013 bởi công trình cây   [ đã cập nhật 19:28, 25 thg 6, 2014 ]

Lộc vừng hoa chùm

Tên Việt Nam: Lộc vừng hoa chùm, Chiếc chùm, Tam lang - 

Tên Khoa học: Barringtonia racemosa (L.) Spreng., 

Thuộc họ Lộc vừng - Lecythidaceae.

Mô tả: Cây Lộc Vừng hoa chùm thuộc loài cây gỗ có kích thước trung bình. Lá dạng màng, thuôn, xoan ngược hay hình ngọn giáo, thon hẹp rồi thắt lại gần như hình tim trên cuống, có mũi nhọn, dài 10-30cm, rộng 5-10cm, cuống dài 3-7cm. Hoa nhiều, hoa Lộc Vừng đỏ thành bông ở ngọn hay ở bên thòng xuống dài 25-50cm. Quả bằng quả trứng gà, thon hẹp, bao bởi đài hoa tồn tại, có khi có 4 góc thon hẹp, nhẵn. Hạt đơn độc, xoan thuôn.

Hoa tháng 4-7.

Bộ phận dùng: Rễ, vỏ, quả, hạt - Radix, Cortex, Fructus et Semen Barringtoniae Racemosae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc rải rác ở khắp nước ta, thường ở gần bờ biển, hay dựa rạch từ Hoà Bình đến Biên Hoà. Còn phân bố ở các nước Lào, Campuchia, Ấn Ðộ, Malaixia, Philippin.

Thành phần hoá học: Có glucosid saponin vỏ chứa 18% tanin.

Tính vị, tác dụng: Rễ đắng, có tính hạ nhiệt. Hạt thơm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ được dùng trị bệnh sởi. Quả dùng trị ho và hen suyễn. Nhân hạt giã ra thêm bột và dầu, dùng trị ỉa chảy. Hạt được dùng trị đau bụng, tiêu chảy, và bệnh về mắt, còn dùng để duốc cá.

Ở Malaixia, lá hoặc cả rễ và vỏ dùng đắp trị ghẻ và các nốt đậu.

Ở Ấn Ðộ, rễ làm thông, làm mát, quả trị ho, hen và ỉa chảy, nhân hạt cùng với sữa dùng trị bệnh vàng da và các chứng bệnh về mật; hạt dùng trị đau bụng và bệnh về mắt, hạt và vỏ trị giun, đuốc cá, xổ và sát trùng.
Comments