Những cây làm thuốc P4

Tý lợi hoa thị

đăng 18:24, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây   [ đã cập nhật 18:59, 30 thg 12, 2013 ]

Tý lợi hoa thị

Tý lợi hoa thị, Tilip lông, Hoa trụ thảo - Stylidium uliginosum Sw ex Willd, thuộc họ Tý lợi - Stylidiaceae.

Mô tả: Cây thảo nhỏ mọc hằng năm, cao 5,5-13cm, ít nhánh. Lá chụm ở gốc thân thành hình hoa thị, phiến xoan nhỏ, hình trứng, dài 5-8mm, không lông ở thân, lá nhỏ dạng lá bắc. Hoa xếp 1-3 cái hình xim, không hay có cuống dài 1-1,5cm; dài 2mm, hai môi; tràng dài 4-5mm, hai môi, môi trên nhỏ, môi dưới có 4 thuỳ, cuống nhị nhuỵ 4-7mm; bầu 2 ô. Quả nang 2 mảnh; hạt nhiều.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Stylidii Uliginosi.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở một số vùng núi ẩm các tỉnh Bắc và Trung bộ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị hầu họng sưng đau.

Ty giải gai

đăng 18:23, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Ty giải gai

Ty giải gai, Kim cang hiên ngang - Smilax ferox Wall, ex Kunth, thuộc họ Kim cang - Smilacaceae.

Mô tả: Dây leo mọc cao đến 5m, có gai cao; thân to đến 4mm, có lông ngắn. Lá có phiến biến thiên, bầu dục đến xoan tròn, dài 3-16cm, rộng 1,5-9cm, mặt dưới mốc, cuống ngắn, có tua cuốn, trừ ở nhánh có hoa. Hoa xếp thành tán đơn, đơn tính; tán cái nhiều hơn tán đực, phiến hoa dài 4mm, nhị 6. Quả mọng hình cầu, đường kính 8-15mm, khi chín có màu đỏ đậm.

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Smilacis Fericis, thường gọi là Thích ty giải.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Xích Kim, Assam, Nêpan. Ở nước ta, cây mọc ở các đồi núi vùng cao trên 1200m, thuộc các tỉnh phía Bắc. Người ta thu hái thân rễ vào mùa thu, đông đến đầu xuân, loại bỏ rễ con, rửa sạch, phơi khô dùng dần.

Tính vị, tác dụng: Vị chát, hơi đắng, tính bình; có tác dụng khư phong lợi thấp, giải sang độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ðược dùng trị phong thấp gân cốt lạnh đau, lâm trọc, giang mai, lở chân, dị ứng ngoài da, bệnh mẩn ngứa.

Liều dùng uống trong 10-15g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, nấu nước rửa.

Tuyết mai

đăng 18:22, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tuyết mai

Tuyết mai, Hoàng thảo củ, Bạch câu- Dendrobium crumenatum Sw, thuộc họ Lan - Orchidaceae.

Mô tả: Cây thảo biểu sinh, có thân mảnh, dài 30-60cm, đơn hay phân nhánh, các đốt dưới phình thành dạng thoi dài 8-15cm, dày 10-15mm, có 8 cạnh. Lá thuôn ngọn giáo, hơi thót ở gốc, thót nhiều và tù lõm ở đầu, không cuống, dài 5-7cm, rộng 7-18mm. Hoa trắng, có đốm vàng sáng ở họng, kích thước trung bình, đơn độc ở nách lá tạo thành một chùm dài 10-20cm ở đầu ngọn các nhánh và thân cây.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Dendrobii Crumenati.

Nơi sống và thu hái: Loài của vùng Viễn đông nhiệt đới rất phổ biến ở Malaixia, Xri Lanca, Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc và Philippin, Việt Nam, Inđônêxia. Gặp nhiều ở miền Trung và Nam nước ta, thường bám trên đá, trên cây rừng. Cũng thường được trồng làm cảnh vì hoa đẹp, lại có hương thơm.

Thành phần hoá học: Có những vết alcaloid ở thân và trong lá.

Tính vị, tác dụng: Có tác dụng khử lọc. Cũng được dùng như Thạch hộc với tác dụng cường tráng và bổ dưỡng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cây được dùng hãm uống và mát; sắc uống với các vị thuốc khác chữa đau lưng, đau thận; cũng dùng chữa động kinh, bệnh về thần kinh và trạng thái yếu ốm.Ở Malaixia và Inđônêxia dịch thân được dùng phổ thông chữa các bệnh về tai. Người ta hơ thân vào lửa rồi vắt nước nhỏ tai. Còn dùng nước ép hoa lá để trị ỉa chảy và lá nghiền bột chữa mụn nhọt, nốt mủ. Thân cây dùng trị các bệnh về não và thần kinh.

Tuyệt lan nhiều hoa

đăng 18:21, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tuyệt lan nhiều hoa

Tuyệt lan nhiều hoa, Đa hoa tuyệt hoa, Lan bắp ngô nhiều hoa, A cam cứng - Acampe rigida (Buch - Ham ex J.E. Sm) Hunt (A. multifora (Lindl) Lindl. Aerides rigida Buch - Ham), thuộc họ Lan - Orchidaceae.

Mô tả: Lan to, có thân leo cao đến 80cm, to 1-1,5cm, có bẹ bao, giòn dễ gãy, rễ khí sinh to. Lá có phiến to, dày, dài 17-40cm, rộng 3,5-4cm, đầu tù, có 2 thuỳ không bằng nhau; có đốt trên bẹ. Cụm hoa chùm dài, chia nhánh, có nhiều hoa; hoa có bầu và cuống dài 1cm; phiến hoa mập, dài 1cm, vàng có sọc tía, cánh môi trắng, sau vàng, thuỳ bên có lông ở mặt trên, móng hình chuỳ, xanh xanh. Quả nang dài 5cm, có 6 cạnh.

Hoa nở vào mùa thu và kéo dài đến đầu mùa đông.

Bộ phận dùng: Rễ, lá - Radix et Folium Acampes Rigidae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố rộng từ châu Phi qua Ấn Độ tới Trung Quốc và Malaixia. Ở nước ta, cây mọc trong rừng ở độ cao trung bình của các tỉnh Hoà Bình, Nam Hà, Quảng Ninh, Hải Phòng cho tới Ninh Thuận, Ðồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ và lá cây được dùng trị đòn ngã tổn thương và gãy xương.

Tung

đăng 18:20, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây


Tung

Tung, Liên diệp đồng - Hernandia nymphaefolia (Presl.) Kubitski (H. ovigera L. H pellata Meisu) thuộc họ Lưỡi chó -Hernandiaceae.

Mô tả: Cây gỗ có cành hình trụ, hơi có khí. Lá mọc so le, nhẵn, hình khiên, dạng màng hay dai, hình trái xoan, có mũi ngắn có 5-7 gân gốc, phiến dài 15-20cm (tới 40cm) rộng 8-16cm (tới 30cm) cuống lá nhẵn, hình trụ dài 10-13cm. Hoa xếp nhóm 3 (2 hoa cạnh đực, hoa giữa cái) thành chuỳ dạng ngù kéo dài, với cuống phụ phủ lông dày, rất ngắn. Quả bế trong bao hoa phình ra, đường kính 3-4cm.

Hoa tháng 2, quả tháng 3.

Bộ phận dùng: Rễ, vỏ, lá, hạt - Radix, Cortex, Folium et Semen Hernandiae Nymphaefoliae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và các nước nhiệt đới châu á, nhất là trên các đảo dọc bờ biển. Ở nước ta, cây mọc ở Phú Quốc.

Thành phần hoá học: Nhân hạt chứa 34-51% dầu nửa khô màu nâu đo đỏ, có mùi riêng biệt, không ăn được. Dầu này chứa tới 2% hernandion. Toàn quả chứa 0,5% tinh dầu. Gỗ của thân chứa 1,2% một chất dầu ether (ethereal oil) và gỗ từ rễ cũng chứa 0,5% chất dầu tương tự chứa ether.

Tính vị, tác dụng: dầu hạt khi cháy toả nhiệt khói. Hạt chứa một alcaloid và khi vào cơ thể sẽ gây choáng váng, đồng thời gây xổ. Vỏ cây và lá non cũng gây xổ, dịch của vỏ và lá làm rộp da dẫn đến làm rụng lông và tóc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, vỏ và lá được dùng làm thuốc xổ, dịch vỏ và lá dùng làm thuốc rụng tóc.

Rễ được dùng ở Molluques để nhai nhằm trung hoà các hậu quả do ăn phải cá và cua có độc.Ở Philippin, hạt được sử dụng làm thuốc cho mọc lại tóc và trị gàu ở đầu.

Tử kim ngưu toà sen

đăng 18:19, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tử kim ngưu toà sen

Tử kim ngưu toà sen, Cơm nguội và Anh thảo - Ardisia primulifolia Gardn et Champ, thuộc họ Ðơn nem - Myrsinaceae.

Mô tả: Cây thảo nhỏ không chia nhánh cao cỡ 15cm. Lá chụm ở đất, phiến xoan ngược có nhiều lông, dài 6-15cm, rộng 2,5-8cm, đầu tròn, gốc tù, mép có răng tròn thưa, có rìa lông; cuống ngắn 2-3mm. Cụm hoa chùm đứng hay tán ở ngọn trên cuống dài 3-7,5cm, cuống hoa 3-6mm, hoa dài 3-6mm, lá đài có tuyến đen; cánh hoa có tuyến tròn ở trong. Quả tròn, đường kính 4-6mm, có điểm tuyến khi chín màu đỏ.

Ra hoa tháng 3-6, quả tháng 7.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Ardisiae Primulifoliae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc (Quảng Ðông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Vân Nam) và bắc Việt Nam, thường mọc ở rừng rậm núi cao 1000-1400m. Ở nước ta chỉ mới biết là có rừng Ba Vì (Hà Tây).

Tính vị, tác dụng: Cây có tác dụng bổ huyết, chỉ huyết, tiêu thũng, tiêu viêm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị ho do lao động quá sức, phong thấp, đòn ngã và mụn nhọt ghẻ lở.

Tu hú bầu dục

đăng 18:18, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tu hú bầu dục

Tu hú bầu dục - Gmelina elliptica J.E. Sm (G. villosas Roxb.), thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.

Mô tả: Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, nhánh thõng, cành có lông vàng, gai ở nách lá. Lá có phiến bầu dục hay trái xoan, đầu nhọn, gốc gần tròn hay tù, có lông ngắn ở mặt trên, đầy lông xám hay vàng ở mặt dưới, gân phụ 5 cặp, cuống dài 1-1,5cm. Chuỳ hoa cao 2-3cm, có lông gồm nhiều xim rất ngắn. Hoa màu vàng, đài có lông có 1-3 tuyến rộng, dẹt, tràng có lông tơ, ống hẹp cao 3-4cm với 4 thuỳ, nhị 4; không đều nhau; vòi nhẵn. Quả hạch hình trứng,

nhẵn, màu vàng.

Bộ phận dùng: Rễ, lá, quả - Radix, Folium et Fructus Gmelinae Ellipticae.Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Mianma, Campuchia, Malaixia, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở Hà Tây, Bình Thuận và Ðồng Nai. Công dụng; ở Ấn Độ người ta dùng cây đắp vào đầu để ngăn chặn sự rụng tóc. Lá gây tẩy nhẹ. Nhựa dùng trị đau răng. Lá và rễ dùng đắp vào vết thương. Dịch lá và quả hạch nhỏ vào tai trị đau tai. Nước pha quả nghiền nhỏ dùng làm thuốc rửa mắt.

Tu hú

đăng 18:17, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tu hú

Tu hú, Lõi thọ lẻo - Gmelina asiatica L., thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.

Mô tả: Cây nhỡ leo, phân cành nhiều, với các nhánh nhỏ ở nách biến đổi thành gai. Lá xoan, xoan ngược hay bầu dục thành góc ở gốc, nhọn ở đầu, nguyên hay có 4-5 thuỳ, dạng màng nhẵn ở trên, có tuyến và dính ở dưới, dài 2-7cm, rộng 1,5-6cm, cuống lá mảnh, dài 2-2,5cm. Hoa vàng xếp thành chùm những xim nhỏ ở ngọn, có lông mềm màu hung. Quả hạch dạng trứng, màu vàng, nhẵn, dài 18-20mm.

Bộ phận dùng: Rễ, lá, cành nhánh - Radix, Folium et Ramulus Gmelinae Asiaticae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc phổ biến khắp nước ta và nhiều nước nhiệt đới châu Á, thường gặp mọc ven rừng, ven đường đi trong rừng; cũng có khi được trồng.

Thành phần hoá học: Cây chứa một glucosid nhưng không phải là saponin. Phần không xà phòng hoá của dầu hạt gồm có sitosterol.

Tính vị, tác dụng: Rễ nhầy, gây chuyển hoá. làm se. Lá và nhánh non tiết chất nhầy nhớt dính khi ngâm trong nước lạnh.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ta thường dùng làm thuốc gây nôn, chữa lậu, thông tiểu, đau tai, (Viện Dược liệu).

Ở Ấn Độ, rễ được dùng trị tê thấp, lậu và chứng chảy của bọng đái.

ở Campuchia rễ cùng dùng trị đái dầm, thường phối hợp với Sao và Chùm bao lớn.Người ta cũng dùng nước ngâm lá và cành nhánh làm thuốc điều trị bệnh lậu để làm gi?m cỏc cơn đau khi tiểu tiện.

Tử hoa cự đài

đăng 18:14, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tử hoa cự đài

Tử hoa cự đài, Xuyên thư - Loxostigma griffithii (Wight) Clark, thuộc họ Rau tai voi - Gesneriaceae.

Mô tả: Cây dưới bụi, thân cao 60-100cm, hình 4 cạnh, thường có lông ở phần trên. Lá mọc đối, không bằng nhau mỗi cặp; phiến xoan rộng dài 4-18cm, rộng 1,4-8cm, đầu nhọn, gốc tròn, có lông sát hay dày, mép có răng; gân phụ 9 cặp, cuống lá dài 1-9cm. Hoa ở ngọn các nhánh bên, thành xim ít hoa, màu lục vàng nhạt, có nhiều điểm chấm màu tím. Quả nang dài 6-12cm.

Hoa quả tháng 9.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Loxostigmae Griffithii.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam, Mianma. Ấn Độ, thường ở rừng trên độ cao 1400-1800m. Ở nước ta, cũng chỉ gặp trong rừng trên đất ẩm ở Sapa (Lào Cai).

Tính vị, tác dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kiện tỳ trừ thấp, hoạt huyết tán ứ.Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị cúm, bệnh viêm não B, tả lỵ, tiêu hoá không bình thường, đòn ngã tổn thương đến sức lao động.

Tục tuỳ

đăng 18:13, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

Tục tuỳ

Tục tuỳ - Euphorbia lathyris L., thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây thảo sống hai năm, có rễ trụ to, thân rỗng, có thể cao tới 1,2m. Lá có thân nguyên, mọc đối chữ thập, không cuống, phiến hình tim ở gốc, dài gấp 5 lần rộng, có mũi nhọn ở đầu, một gân giữa khá rõ. Ở phần trên của thân, lá ngắn hơn. Cụm hoa là một tán lớn gồm các tia phân nhánh lưỡng phân nhiều lần, ở đầu các tia có một cụm hoa nhỏ dạng chén. Mỗi chén có một bao chung gồm 5 lá bắc liền nhau ở gốc xen giữa các lá bắc là bốn tuyến; trong chén có nhiều hoa đực chỉ có một nhị, và chỉ có một hoa cái ở đầu một cuống dài lúc đầu mọc đứng, sau cong xuống, có bầu 3 ô với 3 vòi nhuỵ rời chia đôi ở đầu. Quả nang có 3 mảnh vỏ chứa 3 hạt hình cầu màu nâu, ráp có mồng. Hạt chứa một vỏ quả trong códdầu và một phôi có tử diệp hình dải.

Bộ phận dùng: Hạt - Semen Euphorbiae Lathyridis, thường gọi là Thiên kim tử.

Nơi sống và thu hái: Cây được di thực vào nước ta, trồng ở các vườn thuốc. Thu hái quả vào tháng 8-9, mang về phơi hay sấy khô, đập vỏ lấy hạt.

Tính vị, tác dụng: Hạt chứa 40-46% dầu béo màu vàng sáng, vị chát, mùi khó chịu, dầu này chứa 4,8% nhựa, còn có các chất ingenol 3-hexadecanoate, 7- hydroxylathyrol, g-euphol, a-cuphorbol, aesculetin, aesculin, euphorbiasteroid daphnetin, kaempferol-3-glucuronide. Nhựa cây chứa euphorbone, cao su, nhựa gôm, tinh bột, tanin, muối và hai enzim một tyrosinase và một peroxydase.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm, hơi có độc, có tác dụng hành thuỷ, phá huyết tán ứ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: thường dùng chữa thuỷ thũng trướng mãn, huyết kết làm kinh nguyệt bế tắc, đàm ẩm trưng kết, nhị tiện không thông.

Dùng dưới dạng thuốc sương nghĩa là đã bỏ vỏ, lấy nhân ép bỏ dầu, dùng bã. Ngày dùng 0,3-0,6g bã này. Dùng ngoài đắp lên những chỗ mẩn ngứa.

Là loại thuốc công hạ mạnh, trị bệnh thuỷ thũng, lại làm thuốc thông kinh, trị phụ nữ bế kinh và máu tích ứ, dùng làm thuốc xổ cho khi ăn phải thức ăn độc cũng có công hiệu. Xưa kia người ta dùng cả cây để chữa bệnh hoa liễu. Nhưng đây là một loại thuốc xổ nguy hiểm, đã được thay thế bằng hạt thầu dầu ít độc hơn. Bột lá và các hạt có thể dùng để duốc cá, diệt côn trùng và diệt thực vật ẩn mạch.Vỏ rễ dùng xổ với liều 1,5g.

1-10 of 411