Những cây làm thuốc P5

Uy linh tiên lá lông

đăng 18:31, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây   [ đã cập nhật 19:52, 30 thg 12, 2013 ]

Uy linh tiên lá lông

Uy linh tiên lá lông, Phong mao cúc lá ba góc - Saussurea deltoidea (DC.) C. B. Clarke., thuộc họ Cúc - Asteraceae.

Mô tả: Cây thảo cao 80-150cm, phần trên thân phân nhánh. Lá có phiến với thùy cuối hình tam giác hay đầu tên, mặt trên màu đậm, mặt dưới có lớp lông trắng; gân ở gốc 5; mép có răng không đều; cuống dài đến 2cm. Cụm hoa to, hoa đầu to, có đường kính 2,5-3,5cm; lá bắc dạng lá; nhiều hàng, lưng có lông, mép có răng gai; hoa trong hoa đầu đều là hoa hình ống lưỡng tính, màu trắng. Quả bế đen, có 4 cạnh, dài 3-4mm, có lông mào gồm 24 tơ có rìa lông dài.

Ra hoa quả tháng 3.

Bộ phận dùng: Rễ - Radix Saussureae Deltoideae, thường có tên là Tam giác diệp phong mao cúc.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Ðông Dương. Ở nước ta, cây mọc ở ven đường đi trong rừng núi cao Sapa (Lào Cai) Ngọc Lĩnh (Kon Tum) và Lang Bian (Lâm Ðồng).

Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng khư phong thấp, ôn kinh lạc, giải độc tiêu thũng, tán ứ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, rễ cây được dùng trị đau dạ dày, phong thấp đau lưng, đòn ngã tổn thương, ho khan, trẻ em kinh phong, hư nhiệt ra nhiều mồ hôi, lỵ, đầu choáng váng, tai điếc.

U du nghiêng

đăng 18:30, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

U du nghiêng

U du nghiêng, Cói ba cạnh, Cói bông sang - Cyperus nutans Vahl, thuộc họ Cói - Cyperaceae.

Mô tả: Cây thảo có thân đơn, cao 30-60cm, có 3 cạnh. Lá ngắn hơn thân, rộng 3-4mm, bẹ ứng đỏ. Cụm hoa với lá bắc dài đến 30cm, mang nhiều tia dài 3-4cm; bông nhỏ dính nghiêng, nhọn, dài 1,4-1,6cm; vẩy 9-10 mỗi bên, lưng màu đỏ đến trắng. Quả bế cao 1,5mm, màu ngà.

Bộ phận dùng: Rễ - Radix Cyperi Nutantis.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Xri Lanca, Việt Nam, Inđônêxia, Philippin, Tân Ghinê và châu Phi. Ở nước ta cây mọc từ Hòa Bình, Thanh Hóa tới Ðồng Tháp.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ cây chữa trẻ em sốt cao.

Ghi chú: Có một thứ gọi là U du mần trầu - Cyperus nutans Vahl subsp. eleusinoides (Kunth) Koy., chỉ khác với loài trên ở bông nhỏ nhỏ hơn, đơm dày hơn và vẩy có mũi; cũng được dùng làm thuốc cầm máu, tán huyết.

U du có đốt

đăng 18:29, 9 thg 12, 2013 bởi công trình cây

U du có đốt

U du có đốt, Cói đốt - Cyperus articulatus L., thuộc họ Cói - Cyperaceae.

Mô tả: Cỏ không lông, có chồi to, thân có 3 cạnh tròn, có ngấn cách nhau 1-2cm. Lá teo thành bẹ. Cụm hoa do 4-12 tia dài 3-12cm; lá bắc ngắn; bông nhỏ dài, nang 12-50 hoa, trục có cánh mang vẩy màu vàng rơm, có 3 gân bên, trắng, mép mỏng. Quả bế cao 1,5mm, có 3 cạnh, màu nâu vàng đến đen.

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Cyperi Articulati.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Băng La Ðét, Thái Lan, Châu Phi, châu Mỹ. Ở nước ta, gặp nhiều ở đồng bằng Nam Bộ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, người ta dùng củ làm thuốc bổ và kích thích. Tinh dầu thơm trong củ có khả năng cố định mùi rất tốt.

1-3 of 3