Kền Kền

                                                                      Cây Kền Kền

KỀN KỀN

Tên khoa học: Hopea pierrei Hance, 1877

Họ: Dầu Dipterocarpaceae

Bộ: Chè Theales

Mô tả:

Cây Kền Kền là cây gỗ to, thường xanh, có tán hình cầu, thân thẳng, cao tới 40m, đường kính 0,6 - 0,8m hay hơn. Vỏ màu đen, nứt dọc sâu. Lá đơn, mọc cách, hình trứng, đầu có mũi nhọn, gốc tròn. Lá khô màu xám đen, mặt trên có phấn trắng. Cụm hoa chùm. Hoa mẫu 5; cánh hoa màu đỏ nhạt, mặt ngoài có lông. Quả hình trái xoan nhỏ, có mỏ ở đỉnh, vỏ quả hóa gỗ chứa nhiều nhựa, mang 2 cánh dài 2 - 2,3cm với 7 gân song song.

Sinh học:

Mùa hoa tháng 9 - 10, mùa quả chín tháng 5 - 6. Cây cho nhiều quả, tái sinh bằng hạt tốt.

Nơi sống và sinh thái:

Mọc rải rác hay từng đám nhỏ trong rừng mưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, cùng vơi Sao đen (Hopea odorata), Trám (Cananum sp.), Xoài rừng (Swintonla pierrei), Dầu rái (Dipterocarpus alatus). . . ưa đất feralit đỏ vàng phát triển trên các loại đá axít và kiềm. Rất dễ mẫn cảm với chất hóa học làm trụi lá cây, nên bị chết nhiều trong chiến tranh ở miền Nam Việt Nam trước đây.

Phân bố:

Việt Nam: từ Quảng Bình vào đến Kiên Giang (đảo Phú Quốc); tập trung ở các tỉnh Thừa Thiên - Huế (A Lưới), Quảng Nam - Đà Nẵng (Hiên), Đắc Lắc - Đắc Min), Lâm Đồng (Di Linh: Lang Hanh), Sông Bé, Kiên Giang, Phú Quốc).

Thế giới: Lào, Campuchia, Malaysia.

Comments