Nguyệt Quế

                                                                        Cây Nguyệt Quế
Tên tiếng Việt: Nguyệt quế, Nguyệt quới, Nguyệt quí.
Tên tiếng Anh: Orange Jasmine.
Tên khoa học: Murraya paniculata (L.) Jack.
Họ: Rutaceae – Họ Cam.
Bộ: Rutales – Bộ Cam.

                                                                        hoa Nguyệt Quế

Cây Nguyệt Quế là cây gỗ nhỏ, cao 2 – 8m, vỏ thân nhẵn, màu trắng vàng nhạt, bóng, phân cành sớm, dài, thấp, mọc cong lên, mập, cong queo. Cây Nguyệt Quế không thích ánh sáng trực tiếp và cường độ ánh sáng thích hợp là 10000-15000 lux (tương đương ánh sáng lúc 8 giờ sáng hoặc 4-5 giờ chiều  ở Việt Nam)


Lá kép lông chim lẻ, mang 5 – 9 lá phụ, mọc cách, nguyên, dạng bầu dục thuôn, đầu lá tù có mũi, gốc nhọn, màu xanh lục bóng, nhẵn, có đốm tuyến rất nhỏ, dai, thơm, gân nổi giữa rõ, gân bên mảnh.


                                                                        Quả Nguyệt Quế

Cụm hoa chùy nhỏ ở nách lá hay đầu cành. Hoa lớn, hoa trắng vàng nhạt, thơm (nhất là ban đêm). Lá đài hợp ở gốc cao 0.15 cm, màu xanh. Cánh tràng thuôn đều dài 1.5 cm. Nhị đực 10. Hoa có quanh năm.

Quả mọng, hình cầu hay trứng, gốc có đài còn lại đầu nhọn, màu đỏ, thịt nạc, 1 – 2 hạt.

Nguồn gốc
Cây Nguyệt Quế có nguồn gốc từ châu Á.
Ở Việt Nam cây Nguyệt Quế mọc hoang trong các rừng còi, rừng thưa từ các tỉnh miền Bắc đến Trung Bộ, dọc theo các bờ nước, thung lũng, ven khe hay dưới tán rừng nhiệt đới vùng đồi núi trung du.
Ngày nay, Nguyệt Quế được trồng ở khắp mọi nơi với nhiều mục đích sử dụng khác nhau (làm cảnh, làm thuốc,…).  
Comments